Theo Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định, có 21 tập đoàn, tổng công ty và định chế tài chính thuộc diện Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ cấu lại vốn Nhà nước.
Danh sách này bao gồm các tập đoàn lớn như Tập đoàn Công nghiệp Năng lượng quốc gia Việt Nam (PVN), Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (Viettel), Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex), Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem), Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam (VRG), Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (TKV), Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT).
Khối tổng công ty có Tổng công ty Hàng không Việt Nam (Vietnam Airlines), Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam (ACV), Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR), Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (VIMC), Tổng công ty Đầu tư Phát triển đường cao tốc Việt Nam (VEC), Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Lương thực miền Nam (Vinafood2), Tổng công ty Lương thực miền Bắc (Vinafood1), Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam (Vinafor).
Nhóm định chế tài chính gồm Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC), Tập đoàn Bảo Việt (Bảo Việt) và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
Đối với nhóm doanh nghiệp thuộc Phụ lục III, Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch 5 năm về cơ cấu lại vốn Nhà nước trên cơ sở báo cáo của Bộ Tài chính tổng hợp từ đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu. Thủ tướng cũng quyết định phương án cổ phần hóa và giao cơ quan đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước sau cổ phần hóa tại các doanh nghiệp trong danh mục này.
Ngoài cổ phần hóa, thẩm quyền của Thủ tướng còn bao gồm quyết định các hình thức cơ cấu lại khác như chuyển đổi, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể doanh nghiệp; chuyển nhượng vốn Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn Nhà nước; chuyển giao dự án đầu tư, vốn, tài sản và quyền mua cổ phần, phần vốn góp.
Về cổ phần hóa, Nghị định quy định đối tượng là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, thực hiện chuyển thành công ty cổ phần nhằm tăng cường hiệu quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh, đồng thời bảo đảm doanh nghiệp không thuộc diện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ và đã xử lý tài chính, xác định giá trị doanh nghiệp với giá trị thực tế bằng hoặc lớn hơn các khoản phải trả.
Doanh nghiệp cấp I thuộc diện cổ phần hóa gồm công ty mẹ của tập đoàn kinh tế, công ty mẹ của tổng công ty Nhà nước; công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con; công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
Điều 8 Nghị định 57/2026/NĐ-CP quy định ba nhóm đối tượng được mua cổ phần phát hành lần đầu tại doanh nghiệp cổ phần hóa, gồm nhà đầu tư trong nước (không hạn chế số lượng mua); nhà đầu tư nước ngoài (phải mở tài khoản tại tổ chức tín dụng theo quy định về quản lý ngoại hối, được đặt cọc, ký quỹ bằng ngoại tệ chuyển khoản khi tham gia đấu giá); và nhà đầu tư chiến lược đáp ứng điều kiện theo quy định.
Nghị định cũng nêu rõ các tổ chức, cá nhân không được mua cổ phần phát hành lần đầu, bao gồm thành viên Ban Chỉ đạo, Tổ giúp việc cổ phần hóa (trừ đại diện doanh nghiệp); tổ chức tài chính trung gian và cá nhân thuộc tổ chức này tham gia tư vấn, kiểm toán, xác định giá trị doanh nghiệp; công ty con, công ty liên kết trong cùng tập đoàn, tổng công ty; tổ chức thực hiện bán đấu giá cổ phần và cá nhân liên quan; cùng người có liên quan theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.










