81 trường đại học công bố quy đổi IELTS trong mùa tuyển sinh 2026

27/04/2026 16:27

Đến thời điểm hiện tại, 81 trường đại học đã công bố quy đổi IELTS 2026, mức điểm chênh lệch lớn: có nơi 6.5 đã đạt 10, nơi yêu cầu tới 8.0.

Năm 2026, nhiều trường đại học tiếp tục sử dụng chứng chỉ tiếng Anh quốc tế trong các phương thức xét tuyển. Tính đến ngày 27/4, đã có 81 trường công bố bảng quy đổi chứng chỉ IELTS sang điểm môn tiếng Anh. Tuy nhiên, cách quy đổi giữa các trường chưa thống nhất, tạo ra chênh lệch đáng kể về lợi thế xét tuyển.

Việc quy đổi thường áp dụng cho các phương thức như xét tuyển kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT, xét học bạ hoặc các kỳ thi đánh giá năng lực, đánh giá tư duy. Điểm IELTS được quy đổi sang thang điểm 10 của môn tiếng Anh, sau đó tính cùng các môn khác trong tổ hợp xét tuyển

81 trường đại học quy đổi IELTS mức 6.0 trong tuyển sinh năm 2026. (Ảnh minh họa)

Cùng một mức điểm IELTS nhưng giá trị quy đổi có thể khác nhau tùy từng trường. Có nơi thí sinh đạt 6.5 đã được tính mức tối đa 10 điểm, trong khi một số trường khác nâng ngưỡng này lên 7.5 hoặc 8.0.

Theo thống kê, chỉ 6 trường yêu cầu IELTS từ 8.0 trở lên để quy đổi thành 10 điểm tiếng Anh, gồm: Đại học Ngoại thương, Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội, Đại học Nguyễn Tất Thành, Đại học CMC, Đại học Khoa học Tự nhiên TP.HCM và Đại học Kiểm sát Hà Nội (chuyên ngành Kiểm sát).

Trong khi, nhiều trường áp dụng mức quy đổi “dễ thở” hơn, cho phép đạt điểm tuyệt đối ở ngưỡng thấp hơn. Bên cạnh đó, phần lớn các trường bắt đầu quy đổi từ IELTS 5.0, một số ít trường chấp nhận từ 4.0 – mức thấp nhất được ghi nhận.

Sự khác biệt này khiến việc sử dụng chứng chỉ IELTS trong xét tuyển không còn mang tính “chuẩn chung”, buộc thí sinh phải theo dõi riêng đề án của từng trường để tối ưu lựa chọn.

Quy đổi sử dụng điểm IELTS của 81 trường trong mùa tuyển sinh đại học năm 2026
STT Trường 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8 8,5-9
1 Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10 10
2 Đại học Bách khoa Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
3 Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10
4 Đại học Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9,5 9,5 10 10
5 Đại học Thương mại 10/0,5 10/1 10/1,5 10/2 10/2,5 10/2,5 10/2,5 10/2,5
6 Đại học Thăng Long 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
7 Đại học Mở TP.HCM 7 8 9/0,5 10/0,5 10/1 10/1,5 10/1,5 10/2
8 Đại học Văn Lang 6 7 8 9 9,5 10 10 10 10
9 Đại học Y Dược - Đại học Huế 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
10 Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10 10
11 Đại học Bách khoa TP.HCM 8 8,5 9 9,5 10 10
12 Đại học Nông Lâm - Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
13 Học viện Hành chính và Quản trị công 8 8,5 9 9,5 10 10 10
14 Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10 10
15 Đại học Điện lực 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
16 Đại học CMC 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10 10
17 Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
18 Học viện Nông nghiệp Việt Nam 7 8 9 10 10 10 10 10 10
19 Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 9,5 10 10 10 10
20 Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8,5 9 9,5 10 10 10
21 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 9 9,5 10 10 10 10 10
22 Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát) 8,5 8,75 9,25 9,5 10 10
- Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, Luật Kinh tế, Ngôn ngữ Anh) 8,5 8,75 9,25 9,5 10 10 10 10
23 Đại học Duy Tân 8 8,5 9 9,5 10 10 10
24 Đại học Xây dựng Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
25 Đại học Ngoại thương 8,5 9 9,5 10 10
26 Đại học Hạ Long 7,5 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10
27 Đại học Yersin Đà Lạt 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
28 Đại học Nam Cần Thơ 8,5 9 9,5 19 10 10 10 10
29 Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
30 Đại học Phenika 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
31 Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
32 - 43 12 trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 8 8,5 9,0 9,5 10 10 10
44 Đại học Mỏ địa chất 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
45 Đại học Thủ đô Hà Nội 7 8 8,5 9 9,5 10 10 10
46 Học viện Hàng không 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
47 Học viện Ngân hàng 8,5 9 9,5 9,75 10 10
48 Đại học Công nghệ giao thông vận tải 8 8,5 9 9,5 9,5 10 10 10 10
49 Đại học Sao Đỏ 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10 10
50 Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn (Đại học Đà Nẵng) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
51 Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
52 Đại học Sư phạm TP.HCM 8 8,5 9 9,5 10 10 10
53 Đại học Công nghệ Đông Á 7,5 7,5 8 8,5 9 10 10 10 10
54 Học viện Tài chính 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10
55 Đại học Hùng Vương 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
56 Học viện Quản lý giáo dục 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
57 Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM) 7 7,5 8 8,5 9 10 10 10 10
58 Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
59 Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
60 Đại học FPT 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
61 Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
62 Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên) 8 8,5 9 95 10 10 10 10
63 Đại học Y Được (Đại học Thái Nguyên) 7,5 8,5 9 9,5 10 10 10
64 Đại học Tài chính quản trị kinh doanh 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10 10
65 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
66-73 8 trường Công an (Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm bài thi đánh giá) 7 7 7,5 8 8,5 9,5 10 10
- 8 trường Công an (Phương thức xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá) 7,5 8 8,5 9,5 10 10 10
74 Đại học Mở Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10 10
75 Đại học Hoà Bình 7 8 9 9,5 10 10 10 10 10
76 Đại học Hải Dương 8,5 9 9,5 10 10 10 10
77 Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam) 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
78 Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10 10
79 Trường Đại học Kinh tế - Luật (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10 10
80 Đại học An Giang (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10 10
81 Đại học Công nghiệp TP.HCM 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10

Giữa tháng 2/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra dự thảo Quy chế tuyển sinh với ba điểm điều chỉnh liên quan đến chứng chỉ ngoại ngữ.

Thứ nhất, thí sinh chỉ được sử dụng chứng chỉ ngoại ngữ cho một mục đích duy nhất: hoặc quy đổi điểm môn ngoại ngữ trong tổ hợp xét tuyển, hoặc dùng để tính điểm khuyến khích, nhằm tránh việc cộng điểm trùng lặp.

Thứ hai, tổng điểm cộng tối đa trong xét tuyển là 3 điểm trên thang 30. Trong đó, điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ ngoại ngữ tối đa 1,5 điểm, giảm so với mức tối đa 3 điểm trước đây.

Thứ ba, các trường phải xây dựng bảng quy đổi với ít nhất 5 mức điểm, tương ứng với thang điểm chứng chỉ, nhằm tăng độ phân hóa. Sau yêu cầu này, nhiều trường đã điều chỉnh bảng quy đổi theo hướng chi tiết hơn. Tuy vậy, mức điểm cụ thể ở từng ngưỡng vẫn có sự khác biệt, khiến bức tranh quy đổi IELTS năm 2026 tiếp tục phân hóa giữa các cơ sở đào tạo.

Bạn đang đọc bài viết "81 trường đại học công bố quy đổi IELTS trong mùa tuyển sinh 2026" tại chuyên mục Tiêu điểm. Mọi thông tin liên hệ vui lòng gửi qua email: [email protected]